Make your own free website on Tripod.com

 

 

ĐỜI NGƯỜI VÀ SỐ MẠNG

 

 

 
DỊCH LƯ HỌC
XEM CHỈ TAY
PHÉP BẤM ĐỘN
PHƯƠNG THUẬT
PHÉP BÓI BÀI
XEM CHỮ
PHÉP XEM TƯỚNG
PHONG THỦY

   TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sorry, no java browser

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                  Trang Chủ                                              Gởi Ư Kiến  

PHÉP ĐỘN KHỔNG MINH

 

  • Những ngày không vong trong các tháng: (Không nên bói) ..

            Tháng 1:    ngày 14, 22. (ngày âm lịch)                                    

            Tháng 2:    ngày 12, 21.

            Tháng 3:    ngày 12.

            Tháng 4:    ngày 11, 19.

            Tháng 5:    ngày 10, 18.

            Tháng 6:    ngày 9, 17.

            Tháng 7:    ngày 8, 16.

            Tháng 8:    ngày 7, 8.

            Tháng 9:    ngày 14, 22.

            Tháng 10:    ngày 21, 23.

            Tháng 11:    ngày 12, 20.

            Tháng 12:    ngày 22, 27.

  • Bấm độn trong ḷng bàn tay.

       

  • Khi nào th́ nên độn.

            - Khi nào động ḷng thắc mắc một việc ǵ đó.

            - Khi phải lên đường bất đắc dĩ.

            - Lúc quân đội bị vây cần phải đánh ra.

            - Có người lạ mặt đến nhà, ta chưa hiểu lợi hại ra sao.

            - Phải đi cầu quư nhân giúp ta. 

            - Bị bệnh cần biết có khỏi hay không.

            C̣n nhiều việc khác cần đến là độn, nhưng đừng bao giờ độn v́ chuyện tầm bậy v́ có độn cũng không linh nghiệm.

  • Vị trí khởi điểm.

            Bắt đầu phải căn cứ mà bấm điểm khởi hành:

            - Tháng 1 hay tháng 9 th́ bắt đầu từ cung Sửu (xem h́nh bàn tay ở trên).

            - Tháng 2 hay tháng 8 th́ bắt đầu từ cung Tư.

            - Tháng 3 hay tháng 7 th́ bắt đầu từ cung Hợi

            - Tháng 5 th́ bắt đầu từ cung Dậu.

            - Tháng 4 hay tháng 6 th́ bắt đầu từ cung Tuất

            - Tháng 11 th́ bắt đầu từ cung Măo.

            - Tháng 10 hay tháng 12 th́ bắt đầu từ cung Dần

  • Tính tháng.

            Từ cung khởi điểm, kể như là tháng 1, tiến lên từng cung, mỗi cung là 1 tháng, di chuyển đến tháng hiện tại lúc bấm độn (di chuyển theo chiều kim đồng hồ).

  • Tính ngày.

            Đến tháng hiện tại ở cung nào th́ lấy cung đó làm ngày mùng 1, lại tính mỗi cung là 1 ngày, theo chiều thuận cho đến ngày hiện tại.

  • Tính giờ.

            Tính ngày đến cung nào th́ lấy cung đó làm giờ Tư, đếm lầm mỗi cung là 1 giờ cho đến giờ hiện tại (lúc bấm độn).

  • Tính sao.

            Xong rồi lùi lại 1 cung, bấm đó là sao Thiên Cương rồi lại theo chiều thuận mà đọc tiếp 10 sao theo thứ tự như sau: Thiên Cương, Thái Ất, Thăng Quan, Tiểu Cát, Truyền Tổng, Tổng Khôi, Hà Khôi, Đăng Minh, Thuần Hậu, Đại Cát.

  • Ấn định quẻ.

            Trong lúc bấm sao trên các cung, chú trọng đến 3 sao cuối cùng là Đăng Minh, Thuần Hậu, Đại Cát xem 1 trong 3 sao đó; sao nào đóng vào 1 trong 4 cung Tư, Ngọ, Măo, Dậu th́ được quẻ. Thí dụ: thấy đầu tiên Đăng Minh đúng vào cung Tư th́ gọi là quẻ Đăng Minh lâm Tư, c̣n nếu thấy Đại Cát đến Măo th́ gọi là quẻ Đại Cát lâm Măo, v.v..

  • Cách giải đoán.

            Muốn giải đoán, phải biết 3 ngôi sao thuộc hành ǵ và ngôi sao đến cung th́ cung đó là cung thuộc hành ǵ:

Hành của Sao

Hành của Cung

Đăng Minh là Mộc

Cung Tư thuộc Thủy

Thuần Hậu là Hỏa

Cung Ngọ thuộc Hỏa

Đại Cát là Kim

Cung Măo thuộc Mộc

Cung Dậu thuộc Kim

            Ngôi sao biểu tượng cho những dữ kiện từ bên ngoài ảnh hưởng vào ḿnh; c̣n cung là biểu tượng cho ḿnh. Tùy theo đó mà thấy dữ kiện khách lợi cho ḿnh hay hại cho ḿnh. Hành của ḿnh khắc được hành của dữ kiện khách cũng được tốt.

  • Thí dụ:  Đại Cát (Kim) lâm Măo (Mộc) là Kim khắc Mộc, dữ kiện bên ngoài khắc ḿnh, vậy là quẻ xấu. Đại Cát (Kim) lâm Tư (Thủy) là Kim sinh Thủy, dữ kiện bên ngoài làm lợi cho ḿnh, quẻ tốt.

  • Giải thích 12 quẻ: 

    1. Đăng Minh lâm Tư:

              Thủy và Mộc, ḿnh tương hợp với dữ kiện bên ngoài. Ḿnh và người ngoài  thêm hiểu nhau và thân thiết. Lúc đầu ḿnh bị thiệt tḥi nhưng về sau được lợi.

    1. Đăng Minh lâm Ngọ:

              Mộc sinh Hỏa, quẻ tốt, mọi sự được hanh thông. Định ra đi v́ công việc v́ công việc hoặc xuất quân hay lui quân được vô sự và toại ḷng (chú ư: đă trù tính mới bấm độn, bấm độn xong thấy quẻ tốt, tốt là thi hành ngay, chứ để chần chừ lại mất linh.)

    1. Đăng Minh lâm Măo:

              Mộc ḥa Mộc. Quẻ tốt. Buốn bán hoặc cộng tác được hữu ích nhưng bị bệnh tật th́ lâu khỏi. Kiện tụng th́ bị kéo dài (v́ bị ảnh hưởng của tỵ ḥa.)

    1. Đăng Minh lâm Dậu:

              Ta ở Dậu là Kim, khắc được Mộc bên ngoài; vậy là thắng được đối thủ. Quẻ tốt, buôn bán được lợi. Kiện nhau th́ ḿnh thắng (nhưng ḿnh phải là nguyên đơn và kiện phải có sự thật. Bệnh tật mau khỏi. Xuất hành đi xa th́ không có lợi.

    1. Thuần Hậu lâm Tư:

              Hỏa khắc Thủy, sự kiện bên ngoài khắc ta, quẻ xấu. Kết bạn không bền. Hợp tác thua lỗ, mau tan. Cầu tài không được lợi nhưng bệnh tật được mau khỏi.

    1. Thuần Hậu lâm Ngọ:

              Hỏa ḥa Hỏa. Cộng tác, giao du tốt. Kiện tụng lằng nhằng, lâu xong. Bệnh tật lâu khỏi.

    1. Thuần Hậu lâm Măo:

              Mộc (ta) sinh Hỏa (đối thủ). Buôn bán giao du được tốt. Bị bệnh th́ nặng thêm (vậy phải kiêng cử cẩn thận.)

    1. Thuần Hậu lâm Dậu:

              Hỏa (đối thủ) khắc Kim (ta). Bị kiện th́ chắc thua. Hợp tác làm ăn th́ không có lợi. Đi xa không có lợi. Nhưng bệnh th́ đau mau khỏi.

    1. Đại Cát lâm Tư:

              Kim (đối thủ) sinh Thủy (ta). Quẻ tốt. Các việc làm được hanh thông. Nếu mong người đi xa, th́ người đi xa sẽ về. Bệnh sẽ mau khỏi. Bạn bè thật ḷng, làm ăn thuận lợi.

    1. Đại Cát lâm Ngọ:

              Hỏa (ta) khắc Kim (đối thủ). Ta thắng được đối phương và dược lợi. Chờ khách không tốt. Người đi chưa về. Kiện tụng mau xong và có lợi. Bệnh đau mau khỏi.

    1. Đại Cát lâm Măo:

              Kim (đối thủ) khắc Mộc (ta). Quẻ xấu. Bỏ tiền hùn hạp coi chừng mất. Bệnh đau nặng thêm. Cầu công danh mất tổn phí mới đắc lợi.

    1. Đại Cát lâm Dậu:

              Kim ḥa Kim, ta và đối thủ ḥa nhau. Chủ khách tương hợp, chung sức th́ may mắn. Người đi xa về. Nhưng bệnh lâu khỏi. Kiện tụng lâu xong.

    Thực hành:

    Ngày 15 tháng 12, giờ Ngọ. Tháng 12 theo cách tính th́ khởi từ cung Dần. Từ cung Dần kể từ tháng giêng, khởi tính chiều thuận mỗi cung là 1 tháng, đến tháng 12, tới cung Sửu. Từ cung Sửu kể là ngày 1, đến ngày 15 là cung Măo.

        Từ cung Măo kể là giờ Tư. Tới giờ Ngọ th́ đến cung Dậu, lùi lại 1 cung là cung Thân. Từ cung Thân , bắt đầu gọi tên 10 sao, mỗi cung là 1 sao, vẫn theo chiều thuận: Thiên Cương, Thái Ất, Thăng Quan, Tiểu Cát, Truyền Tổng, Tổng Khôi, Hà Khôi, Đăng Minh, Thuần Hậu, Đại Cát.

        Chú ư xem 3 sao cuối cùng, sao nào đầu tiên vướng vào 1 trong 4 cung Tư, Ngọ, Măo, Dậu.

        Nếu Đăng Minh rơi vào cung Măo vậy là quẻ Đăng Minh lâm Măo.    

 


12/31/2004 01:21:53 PM