Make your own free website on Tripod.com

 

 

ĐỜI NGƯỜI VÀ SỐ MẠNG

 

 

 
DỊCH LƯ VN
XEM CHỈ TAY
PHÉP BẤM ĐỘN
PHƯƠNG THUẬT
PHÉP BÓI BÀI
XEM CHỮ
PHÉP XEM TƯỚNG
PHONG THỦY

   TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sorry, no java browser

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                    Trang Chủ                                    Gởi Ư Kiến  

CHIÊM  MỌI THỨ

 

  1. Chiêm Thời Tiết

  2. Chiêm Nhân Sự

  3. Chiêm Ốc Xá

  4. Chiêm Gia Trạch

  5. Chiêm Hôn Nhân

  6. Chiêm Sinh Sản

THỜI TỰ BÁT QUÁI VẠN VẬT CHIÊM

  1. Chiêm Ẩm Thực

  2. Chiêm Cầu Mưa.

  3. Chiêm Cầu Danh

  4. Chiêm Cầu Tài

  5. Chiêm Giao Dịch

  6. Chiêm Xuất Hành

  7. Chiêm Hành Nhân

  8. Chiêm Yết Kiến

  9. Chiêm Thất Vật

  10. Chiêm Tật Bệnh

  11. Chiêm Quan Tụng

  12. Chiêm Phần Mộ

 

  1. CHIÊM THỜI TIẾT

            Chẳng cần phân thể và dụng. Chỉ xét ngũ hành trong toàn quái mà suy.

            Nhiều Ly: trời tạnh_Nhiều Khảm: trời mưa_Nhiều Khôn: trời âm u_Nhiều Càn: trời tạnh ráo_Nhiều Chấn ở mùa Xuân, Hạ: có tiếng sấm vang_Nhiều Tốn: gió dữ_Nhiều Cấn: mưa lâu mới tạnh_Nhiều Đoài: trời không âm u th́ cũng mưa.

            - Mùa Hạ có nhiều quẻ Ly, không có Khảm: trời nắng hạn chang chang.

            - Mùa Đông có nhiều Khảm, không có Ly: vũ tuyết ủ ê.

            Xem toàn quái nên gồm cả hộ quái, biến quái. Ngũ hành th́ Ly hỏa (trời tạnh), Khảm thủy (trời mưa), Khôn thổ th́ khí đất u ám, Càn trời chủ tạnh ráo, Chấn sấm, Tốn gió.

            Mùa Thu, Đông có nhiều Chấn tuy không phải thời tiết nhưng có sấm lạ thường. Nếu có Tốn nữa th́ gió lớn làm chấn động kinh hồn. Càn là khí của sơn, vân. Nếu mưa lâu mà gặp Cấn th́ trời tạnh: Cấn là thôi (dứt), lại có nghĩa là Thổ khắc Thủy nữa. Đoài tượng trưng cho cái hồ, cái đầm, nếu không mưa th́ trời cũng u ám.

            - Khôn: tạnh lâu ắt phải mưa, âm khí năng nề, mưa lâu ắt phải tạnh.

            - Trùng Khảm, Trùng Ly: khi mưa, khi tạnh.

            - Càn, Đoài về mùa Thu th́ tạnh ráo, về mùa Đông th́ tuyết sa lạnh buốt.

            - Khôn, Cấn về mùa Xuân th́ mưa thấm nhuần, mùa Hạ lại nắng gay gắt.

            - Cấn, Tốn trùng phùng: mưa gió dữ dội.

            - Khảm trên Càn: trời có mây mù.

            - Khảm trên Đoài: sương đọng thành tuyết.

            - Càn, Đoài: tuyết rơi mua đá.

            - Ly: biểu hiệu chớp, cầu vồng.

            - Ly Tốn (điện và lôi): sấm chớp vang rền.

            - Địa Thiên Thái, Thủy Thiên Nhu: mưa dây dưa, hôn ám.

            - Thiên Địa Bỉ, Thủy Địa Tỷ: tối tăm, mịt mù.

            - Thuần Ly: hạn hán về mùa Hạ, tạnh ráo vào tứ qúi.

            - Thuần Khảm: Đông rét lạnh, mưa dầm dề, gặp Cấn th́ mưa dứt ngay.

            -Thủy Hỏa Kư tế, Hỏa Thủy Vị Tế: phong vân biến cố bất thần.

            - Phong Trạch Trung Phu, Trạch Phong Đại Quá: trọn mùa Đông mưa và tuyết rơi.

            - Thủy Sơn Kiển, Sơn Thủy Mông: đi đâu cũng phải mang áo mưa theo.

            - Địa Phong Thăng, Phong Địa Quan: không nên đi thuyền, đề pḥng tai biến.

            - Ly trên Cấn: sáng mưa, chiều tạnh. Ly hộ thành Cấn: sáng tạnh chiều mưa. Tốn Khảm hộ Ly tất thấy cầu vồng; Tốn Ly hộ Khảm: cũng thế.

            - Mùa Hạ có Chấn Ly: sấm.

            - Mùa Đông có Càn Đoài: sương tuyết.

  1. CHIÊM NHÂN SỰ

            Thể khắc Dụng: tốt. Dụng khắc Thể: xấu.

            Dụng sinh Thể: có sự vui mừng. Thể sinh Dụng: tổn thất. Thể Dụng tỵ ḥa: mưu sự có lợi.

            Chiêm nhân sự dùng Thể Dụng tổng quyết để định cát hung. Nếu có quái sinh Thể nên xem phần Dụng quái sinh Thể quái. Nếu có quái khắc Thể cũng xem Dụng quái khắc Thể quái. Nếu không có sinh Thể, khắc Thể th́ lấy bản quái mà suy.

  1. CHIÊM ỐC XÁ

           Phải dùng đến thời gian sáng. Chiêm ốc xá lấy Thể làm chủ, Dụng làm ốc xá.

            Thể khắc Dụng: chỗ ở vừa ư_Dụng khắc Thể: chỗ ở ắt xấu_Thể sinh Dụng: chủ tư tài suy thoái_Dụng sinh Thể: gia môn hưng thịnh_Thể Dụng tỵ ḥa: tự nhiên, yên ổn.

  1. CHIÊM GIA TRẠCH

              Thể làm chủ, Dụng làm gia trạch.

            - Thể khắc Dụng: gia trạch vững vàng.

            - Dụng khắc Thể: gia trạch bất yên.

            - Thể sinh Dụng: nhiều việc tốn hao, ly tán, pḥng đạo tặc.

            - Dụng sinh Thể: được nhiều lợi ích hoặc được của người dâng biếu.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: gia trạch yên ninh.

            Nếu có quái sinh Thể th́ coi lại phần chiêm nhân sự mà đoán.

  1. CHIÊM HÔN NHÂN

            Thể làm chủ, Dụng làm hôn nhân sự.

            - Thể khắc Dụng: hôn nhân thành nhưng phải chậm trễ.

            - Dụng khắc Thể: hôn nhân không thành, nếu thành th́ phải có hại.

            - Thể sinh Dụng: nhiều việc tốn hao, ly tán, pḥng đạo tặc.

            - Dụng sinh Thể: hôn nhân thành hoặc nhân có hôn nhân mà đắc lợi.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: rất tốt.

            Phàm xem hôn nhân, lấy Thể là ḿnh làm chủ mà Dụng tượng trưng cho nhà thông gia. Thể quái vượng th́ nhà ḿnh được gia môn ưu thắng. Dụng quái mà vượng th́ nhà thông gia có địa vị thuận lợi.

            Dụng sinh Thể ắt có tài lợi về việc hôn nhân hoặc là thông gia chiều chuộng theo ư ta. Thể sinh Dụng th́ không có hợp, bỏ qua, hoặc ḿnh phải thôi sự cầu hôn. Nếu Thể, Dụng tỵ ḥa th́ 2 bên tương tựu, lương phối nhàn du.

            Càn:           đoan chính, giỏi, mạnh bạo.

            Khảm:        tà dâm, háo sắc, ghen quá độ.

            Cấn:           sắc vàng, đa xảo (khéo léo)

            Chấn:         mặt đẹp, rắn rỏi.

            Tốn:           ít tóc mà thưa, h́nh xấu, tâm tham.

            Ly:            đoản, sắc đỏ, tính khí bất thường, thấp lùn.

            Khôn:        xấu, bụng phệ, vàng.

            Đoài:         cao, giỏi, nói năng vui vẻ, sắc trắng.

  1. CHIÊM SINH SẢN

            Lấy Thể làm mẹ. Dụng là sự sinh đẻ.

            Thể và Dụng phải nên thừa vượng, chẳng nên thừa suy, nên tương sinh không nên tương khắc.

            - Thể khắc Dụng: không lợi cho con.

            - Dụng khắc Thể: không lợi cho mẹ.

            - Thể khắc Dụng mà Dụng quái lại suy: con chẳng toàn.

            - Dụng sinh Thể: lợi cho mẹ.

            - Thể sinh Dụng: mẹ dễ sinh.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: mẹ tṛn con vuông.

            Muốn biết sinh trai hay gái th́ xem hào dương nhiều hay hào âm nhiều. Trong quẻ dương có nhiều hào dương: sinh trai_Quẻ âm có nhiều hào âm: sinh gái_Nếu âm quái hoặc dương quái mà hào âm dương tương đồng th́ xem số người có mặt lúc xem: chẵn là trai, lẽ là sinh gái.

            Muốn biết ứng kỳ ngày giờ, xem khí quái số củ Dụng quái là quẻ ǵ rồi tra ở mục thời tự của bát quái vạn vật dưới đây mà luận đoán.

THỜI TỰ BÁT QUÁI VẠN VẬT CHIÊM

            Càn 1 (thuộc Kim) có các quẻ: Thuần Càn, Thiên Phong Cấu, Thiên Sơn Độn, Thiên Địa Bĩ, Phong Địa Quan, Sơn Địa Bác, Hỏa Địa Tấn, Hỏa Thiên Đại Hữu. Mùa thu: cuối tháng 9 đầu tháng 10. Năm, tháng, ngày giờ Tuất và Hợi. Năm tháng ngày giờ thuộc ngũ Kim.

            Khôn 8 (thuộc thổ): Tháng Th́n, Tuất, Sửu, Mùi. Năm tháng, ngày, giờ Mùi, Thân. Tháng ngày 5, 8, 10.

            Chấn 4 (thuộc Mộc): mùa Xuân, tháng 3. Năm, tháng, ngày, giờ Măo. Tháng, ngày 4, 3, 8.

            Tốn 5 (Mộc): cuối Xuân, đầu Hạ. Năm, tháng, ngày, giờ Th́n, Tỵ. Tháng 4. Tháng, ngày, giờ 3, 5, 8.

            Khảm 6 (Thủy): mùa Đông, tháng giêng. Năm, tháng, ngày, giờ Tư, tháng, ngày 1, 6.

            Ly 3 (Hỏa): mùa Hạ, tháng 5. Năm, tháng, ngày, giờ Ngọ hay thuộc Hỏa. Ngày 2, 3, 7.

            Cấn 7 (Thổ): tháng thuộc Đông Xuân. Tháng chạp (12). Năm, tháng, ngày, giờ Sửu (hay thuộc Thổ). Tháng, ngày 7, 5, 10.

            Đoài 2 (Kim): mùa thu tháng 8. Năm, tháng, ngày, giờ Dậu (thuộc Kim). Tháng, ngày 2, 4, 9.

  1. CHIÊM ẨM THỰC

              Thể làm chủ. Dụng làm sự ăn uống.

            - Dụng sinh Thể: ăn uống no say.

            - Thể sinh Dụng: bụng đói, trống rỗng.

            - Thể khắc Dụng: tuy có ăn nhưng gặp sự đ́nh trệ.

            - Dụng khắc Thể: toàn vô.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: ăn uống sung túc.

            Trong quẻ có Khảm th́ nhiều rượu, có Đoài nhiều mỹ vị. Không Khảm, không Đoài: không rượu, không mỹ vị.

            Đoài Khảm sinh Thể: rượu thịt ê hề, say sưa lướt khướt.

            Muốn biết đồ ăn, dùng thực phẩm mà suy.

            Muốn biết thực khách thuộc hạng nào, xem hộ quái rồi tra ở mục nhân sự.

  1. CHIÊM CẦU MƯA

               Lấy Thể làm chủ, Dụng làm mưu sự.

            - Thể khắc Dụng: mưu tất thành nhưng chậm.

            - Dụng khắc Thể: mưu bất thành hoặc có thành cũng có hại.

            - Dụng sinh Thể: mưu sự thành đạt, lại có lợi.

            - Thể sinh Dụng: mưu sự khó thành, chẳng được như ư.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: mưu sự xứng tâm.

  1. CHIÊM CẦU DANH

              Thể: chủ. Dụng: danh.

            - Thể khắc Dụng: danh khả thành, nhưng chậm

            - Dụng khắc Thể: danh bất khả thành.

            - Thể sinh Dụng: danh bất khả tựu hoặc nhân v́ danh mà thất chí.

            - Dụng sinh Thể: công thành danh toại, hoặc nhân v́ danh mà đắc lợi.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: công danh xứng ư.

            Muốn biết ngày nào thành danh, dùng khí quái của quẻ sinh Thể mà suy.

            Muốn biết chức nhiệm, phương sở, dùng biến quái mà quyết đoán.

            Nếu không có quẻ khắc Thể, danh dễ thành.

            Muốn biết nhật kỳ, xem mục thời tự loại mà định ngày giờ.

            Nếu như người chiêm quẻ c̣n tại chức mà thấy quẻ khắc Thể (tối kỵ) tức thấy họa, nhẹ th́ bị khiển trách, nặng th́ bị cách chức, thôi quan. Nhật kỳ cũng ứng vào khí quái khắc Thể. Dùng mục bát quái vạn vật loại ở mục thời tự mà suy.

  1. CHIÊM CẦU TÀI

              Thể: chủ. Dụng: tài.

            - Thể khắc Dụng: có tài

            - Dụng khắc Thể: không có tài.

            - Thể sinh Dụng: tài hao tổn.

            - Dụng sinh Thể: tài càng phát đạt.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: tài lợi khoái tâm

            Muốn biết ngày có tài, lấy khí quái của quẻ sinh Thể mà suy. C̣n muốn biết ngày phát tài, dùng khí quái của quẻ khắc Thể.

            Nếu trong chính quái có Thể khắc Dụng hoặc Dụng sinh Thể, tất có tài lợi. Ngược lại Thể sinh Dụng hay Dụng khắc Thể, xem khí quái của chính quái mà suy nhât kỳ phá sản.

  1. CHIÊM GIAO DỊCH

              Thể: chủ. Dụng: sự giao dịch.

            - Thể khắc Dụng: giao dịch thành nhưng chậm.

            - Dụng khắc Thể: bất thành.

            - Thể sinh Dụng: nan thành, hoặc v́ sự giao dịch mà có hại

            - Dụng sinh Thể: tất thành, lại có lợi lớn.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: giao dịch thành toại.

  1. CHIÊM XUẤT HÀNH

              Thể: chủ. Dụng: sự xuất hành.

            - Thể khắc Dụng: tốt, có nhiều lợi lớn.

            - Dụng khắc Thể: đi ắt có họa.

            - Thể sinh Dụng: đi ắt tán tài.

            - Dụng sinh Thể: ngoại tài vô lượng.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: xuất hành tiện lợi.

            Phàm xuất hành, Thể quái phải thừa vượng, các quái phải sinh Thể mới tốt.

            Thể quái    Chấn, Càn :     chủ đa động.

                               Khôn, Cấn  :    chủ bất động.

                               Tốn              :    nên đi bằng thuyền.

                               Ly                 :     nên đi bộ.

                               Khảm:          :     pḥng thất thoát.

                               Đoài:            :     chủ phân tranh (lộn xộn, khẩu thiệt)

  1. CHIÊM HÀNH NHÂN

              Thể: chủ. Dụng: hành nhân.

            - Thể khắc Dụng: hành nhân về, nhưng trễ.

            - Dụng khắc Thể: hành nhân không về.

            - Thể sinh Dụng: hành nhân chưa về.

            - Dụng sinh Thể: hành nhân sẽ về tới.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: ngày về sắp tới.

            Dụng quái vượng lại phùng sinh th́ hành nhân ở ngoài rất phong túc. Nếu suy mà lại gặp khắc ắt tại ngoại thọ tài.

            Chấn: phần nhiều chẳng được an ninh.

            Cấn: bị trở ngại.

            Khảm: gặp nhiều hiểm họa.

            Đoài: lại càng lộn xộn, phân tranh.

  1. CHIÊM YẾT KIẾN

             Thể: chủ (người coi quẻ). Dụng: kẻ muốn gặp.

            - Thể khắc Dụng: gặp.

            - Dụng khắc Thể: không gặp.

            - Thể sinh Dụng: khó gặp hay gặp cũng chả lợi ǵ.

            - Dụng sinh Thể: đối diện tương phùng, ḥa đàm tương đắc.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: hoan nhiên tương kiến.

  1. CHIÊM THẤT VẬT

              Thể: chủ. Dụng: vật bị mất.

            - Thể khắc Dụng: t́m được nhưng phải chậm.

            - Dụng khắc Thể: t́m không được.

            - Thể sinh Dụng: rất khó t́m kiếm.

            - Dụng sinh Thể: t́m ngay được thấy.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: của không bị mất.

            Lại xem biến quái cho biết phương hướng nào.

            Càn:    t́m ngay phương Tây Bắc, trên lầu các công sở, hoặc giấu bên kim, thạch, hoặc giấu trong vật h́nh tṛn, hoặc chỗ trên cao khỏi mặt đất.

            Khôn:    t́m hướng Tây-Nam, gần ruộng vườn, hoặc ở kho vựa, hoặc ở chỗ gặt hái, hoặc chôn trong hang dưới đất, hoặc trong đốgn gạch ngói, hoặc trong chỗ h́nh vuông.

            Chấn:    t́m hướng Đông, gần chỗ sơn lâm, hoặc giấu trong bụi gai góc, hoặc gần chỗ trống chiêng, hoặc ở trong trống, chiêng, hoặc ở chỗ ồn ào, hoặc gần đường cái.

            Tốn:    t́m ở phương Đông-Nam, hoặc gần chỗ sơn lâm, hoặc gần chùa chiền, hoặc tại vườn rau, hoặc trong xe, trong thuyền, hoặc giấu trong đồ bằng mộc.

            Khảm: t́m phương Bắc, giấu gần ven nước hoặc gần kinh, ng̣i, mương rănh, giếng, ao, hoặc gần chỗ để rượu, giấm, hoặc ở chỗ cá muối, nước đá.

            Ly:       t́m ở phương Nam, gần ḷ bếp, hoặc ở gần cửa sổ, hoặc ở nhà trống, hoặc ở gần chỗ văn thơ, hoặc ở chỗ có khói lửa.

            Cấn:    t́m ở Đông-Bắc, gần chỗ sơn lâm, hoặc gần mé đường, hoặc chỗ đá sỏi, hoặc giấu trong hang đá.

            Đoài:    t́m ở phương Tây, hoặc gần bờ ao, giếng, hoặc trong đống vách tường đỗ, lỡ, hoặc trong nền đất hoang, đổ nát, hoặc ở trong ao, giếng bỏ hoang.

  1. CHIÊM TẬT BỆNH

            Thể: bịnh nhân. Dụng: bịnh chứng.

            Thể quái phải vượng, không nên suy. Thể nên phùng sinh, không nên thấy khắc. Dụng nên sinh Thể, chớ nện khắc Thể.

            - Thể khắc Dụng  : không thuốc cũng lành.

            - Dụng khắc Thể  : tốn thuốc vô công.

            - Thể sinh Dụng   : bệnh khó khỏi, bịnh dây dưa..

            - Dụng sinh Thể   : bệnh dễ lành, bệnh càng chóng khỏi.

            Nếu Thể phùng khắc nhưng được vượng khí cũng c̣n hy vọng. Thể ngộ khắc mà lại suy: chẳng được mấy ngày nữa. Muốn biết có thể cứu được trong cơn hung hay không, xét xem quẻ nào sinh Thể chăng.

            - Thể Dụng tỵ ḥa:  bịnh tật chẳng lo.

            Muốn xem ngày nào khỏi hẳn, xét ở quẻ sinh Thể mà suy. Muốn biết thời kỳ lâm nguy, xem quẻ khắc Thể.

            Muốn biết dùng loại thuốc ǵ, xét quẻ sinh Thể mà sử dụng như:

            - Ly sinh Thể: uống thuốc sắc chín.

            - Khảm sinh Thể: uống thuốc lạnh.

            - Càn th́ ôn bổ_Càn, Đoài th́ dùng lương dược (thuốc mát).

            Nếu có quẻ khắc Thể, bịnh do phạm qủi thần.

            - Càn khắc Thể: Tây-Bắc phương chi thần, binh đao chi qủi. Thiên hành thời khí, sủng chính chi tà thần.

            - Khôn khắc Thể: Tây-Nam phương chi thần, khoáng dạ (đồng ruộng) chi qủy, liên thân chi qủy (qủy ở cạnh nhà), hoặc phạm thổ, thủy thần trong làng, hoặc phạm qủy đạo lộ hay vô chủ chi qủy.

            - Chấn khắc Thể: Đông phương chi thần, Mộc hạ chi thần.

            - Tốn khắc Thể: qủy ở Đông-Nam, qủy tự ải, tự sát, qủy ǵa, tỏa chí mạng (người bị xiềng xích mà chết, thắt cổ, treo cây.v..v..)

            - Khảm khắc Thể: qủy ở Bắc phương, Thủy thần hoặc trầm mịch chi vong hoặc huyết binh chi qủyi.

            - Ly khắc Thể: qủy ở phương Nam, dũng mănh chi thần hoặc phạm Táo từ, hoặc đắc tội tổ tiên hoặc bị qủy đau sốt mạng vong.

            - Cấn khắc Thể: Đông-Bắc chi thần, Sơn lâm chi thần hoặc bị yêu quái hiện h́nh người trêu chọc. Mộc khách hoặc Thổ quái, Thạch tinh.

            - Đoài khắc Thể: Tây-Nam chi thần, trận vong chi qủy, phế tật chi qủy (thắt cổ, tự sát, xiềng xích mà chết).

  1. CHIÊM QUAN TỤNG

            Thể: chủ. Dụng: sự kiện cáo, đối tụng nhân.

            Thể quái nên vượng. Dụng quái nên suy. Dụng phải sinh Thể. Thể nên khắc Dụng.

            - Thể khắc Dụng: ta thắng người.

            - Dụng khắc Thể: ta thua người.

            - Thể sinh Dụng: ta thất ư, hoặc v́ sự kiện cáo mà ta phải táng tâm.

            - Dụng sinh Thể: ta thắng lư, ta lại c̣n sở đắc.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: quan tụng rất tốt. Nếu không có người phù trợ th́ ít ra cũng ḥa.

  1. CHIÊM PHẦN MỘ

              Thể: chủ. Dụng: phần mộ.

            - Thể khắc Dụng: sự an táng tốt.

            - Dụng khắc Thể: chỗ chôn xấu.

            - Thể sinh Dụng: chỗ định chôn làm chủ thối bại.

            - Dụng sinh Thể: chủ hưng vượng, có âm phúc hậu tự.

            - Thể Dụng tỵ ḥa: chỗ đất tốt, chỗ chôn ấy rất cát vượng.

 

 


12/31/2004 01:25:59 PM