Make your own free website on Tripod.com

 

 

ĐỜI NGƯỜI VÀ SỐ MẠNG

 

 

 
DỊCH LƯ VN
XEM CHỈ TAY
PHÉP BẤM ĐỘN
PHƯƠNG THUẬT
PHÉP BÓI BÀI
XEM CHỮ
PHÉP XEM TƯỚNG
PHONG THỦY

   TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sorry, no java browser

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                  Trang Chủ                                          Gởi Ư Kiến  

Ư Nghiă Của Những Ngón Tay

 

Ngón tay cái được xem là phần quan trọng nhất của bàn tay. Không có nó, bàn tay không thể nắm bắt được cái ǵ cả. 

Ngón cái là ngón quyết định ư chí, lư trí.

Ngón cái ngắn gây ngưng trệ sự phát huy giá trị của những ngón khác. Lóng thứ nhất nẩy nở, to hơn lóng thứ hai nói lên tánh cứng đầu. táo bạo, hay gây sự. Nếu đầu ngón nhọn th́ tánh trên biết tiết chế. Nếu ngón chè bè th́ tật trên tăng. Nếu vuông vức th́ ương ngạnh, cuồng tín. Nếu thô kệch, không đều th́ thiếu thông minh, ương ngạnh, vũ phu. Nết cụt và tà đầu là hèn nhát. Nếu ngắn ngủn th́ hay do dự, không tự tin, nham hiểm. Nếu mỏng th́ được thông minh. Nếu nhỏ th́ thiếu ư chí, hẹp ḥi, dễ bị cám dỗ. Nếu nhỏ th́ dễ bị sa ngă. Nếu không dang ra xa ngón trỏ th́ gian dối, hẹp ḥi, bị đàn bà áp đảo. Ngón cái cong về phía sau th́ ham vui. Nữ giới không trung thành với chồng, thiếu sót việc nội trợ. Nếu trật ngược ra sau lưng bàn tay th́ hào hiệp nhưng thiếu kiên nhẫn, thích b́nh an.

Kích thước ngón tay cái

Rất dài - Sống bằng lư trí hơn là t́nh cảm. Bướng bỉnh nhưng không phải lúc nào cũng khôn ngoan. 

Dài - Khả năng tốt về ư nghĩ cũng như hành động; vấn đề là độc lập và tự chủ.

Ngắn - tính thiếu quyết tâm; do dự;  lư luận kém

Rất ngắn - Công chuyện được làm đến nơi đến chốn.

H́nh dạng ngón tay cái 

Dầy - Bản tánh thô sơ; thường theo cách thô lỗ; quá thật thà.

Bẹt - Tánh t́nh nóng nảy; bần tiện.

Rộng - Bản tánh bạo lực. Nếu ngắn ngủn - tính bướng bỉnh.

Mảnh khảnh - Tính nghệ sĩ , lịch sự, tế nhị.

Cứng - Nhiều khả năng phán đoán; thường cứng cỏi, thận trọng quá đáng, tính hay giữ kẽ.

Mềm Dẽo - Tiêu pha hoang phí, thay đổi bất thường.

 

Ngón tay dài, mảnh khảnh : Tràn trề sức sống. Có nền học vấn tốt và có năng khiếu thẩm mỹ, thi ca nhưng sự phát triển xảy ra một cách chậm chạp.

Ngón tay ngắn và cứng nhắc: Tính khí xấu và hành động ác liệt đối với kẻ thù. Có tánh bí mật lừa dối và phản bội. Nếu ngón tay ngắn và mảnh khảnh: người thiếu ư chí và can đảm.

Cấu trúc của ngón cái không đều: Người bất trung, có thể là một kẻ cướp và lừa đảo. Có bản tánh bạo động. Thành phần xấu trong xă hội.

Phần thứ nhất của móng tay giống dùi cui và phần thứ hai thon thả: Người có bản tánh bạo động đến giết người. Họ không cảm thấy hối hận về hành động xấu của ḿnh. Nếu phần thứ nhất có h́nh tṛn trơn mượt, họ có tánh ích kỷ. Tuy họ có khả năng tài chánh dồi dào nhưng họ là những người keo kiệt. Tuy vậy họ có khả năng thương măi và công việc nội bộ.

Ngón tay cứng và không cong vẹo: Người có tính thành thật, kiên nhẫn và bền chí. Một khi đă quyết định làm ǵ th́ sẽ làm tới cùng. 

Ngón tay mềm dẽo và cong ra sau: thân thiện với mọi người. Có tánh thương người. Thích hợp trong mọi hoàn cảnh. Rộng răi về tiền bạc.

Khi người ta duỗi ngón tay cái, nó có 3 vị trí như sau:

Vị trí thẳng - Người có sự sắp xếp quân b́nh và  ḷng cường quyết.

Hướng vào trong - Người có khuynh hướng bạo lực

Hướng ra ngoài - Người không thích bạo đông.

Ngón tay no và dầy - Người sốt sắng và tự tin. Nếu phần thứ nhứt giống như dùi cui: người có kế hoạch trong bạo động.

Ngón tay dẹp như mái chèo - Người có tành cứng đầu.

Ngón tay cái vuông - Người có khả năng quản trị

Ngón tay cái h́nh nón - Người thiếu quyết tâm

Người trọng công b́nh.
Người dễ bùng nổ về t́nh cảm, dễ khóc, dễ giận.
Người bị yếu sinh lư.
Người có khả năng làm giàu.
Người cố gắng làm giàu nhưng thiếu năng lực.

Chỉ về ḷng ham muốn, tài điều khiển, khát vọng quyền thế.

Ngón dài hơn hết th́ cá tính trên được phát huy. Nếu gầy lép th́ không thành công.Ngón cứng th́ chuyên chế khi ở địa vị chỉ huy. Ngón cong như cái móc th́ ích kỷ, thiếu thận trọng. Lóng chót mà dày th́ mê dâm và không kềm hăm được.

Nếu ngón tay trỏ dài hơn mức b́nh thường th́ đây là mẫu người thích chỉ huy, hướng dẫn kẻ khác làm theo ư muốn của ḿnh. Ngược lại, nếu có chiều dài ngắn mức b́nh thường th́ lại thích an phận làm kẻ thừa hành.

           

Ngón trỏ ngắn hơn ngón áp út nói lên con người hay rụt rè, sợ sệt, hay thối chí, ngă ḷng. Không có khả năng tự lập. Con người yếu đuối, không tự chủ.

Ngón giữa Xác định ư chí.

Nếu cao hơn hai ngón kế bên th́ thích t́m sự an nhàn, trào lộng tế nhị. Nếu ngắn th́ nông nổi, thiếu chủ định. Lóng chót mà ngắn nói lên tánh yêu cuồng sống vội.

Ngón giữa tượng trưng cho sự thận trọng và năng lực tập trung. Chiều dài b́nh thường của nó bằng khoảng 3/4 của ḷng bàn tay.

Ngón trỏ dài hơn ngón giữa nói lên con người hay chế ngự, khống chế người khác. Là mẫu người nhiều tham vọng và có hoài băo.

Ngón áp út tượng trưng cho tầm mức giao du, lỗi lạc, nghệ thuật.

* Ngón trội hơn các ngón khác --> nghệ sĩ có tài.

* Lóng giữa dài --> Sáng tác nổi danh.

* Lóng thứ ba dày --> có khiếu kịch nghệ, chọn màu giỏi, có óc sáng tạo

Nếu ngón tay áp út dài hơn mức b́nh thường là mẫu người có khả năng nghệ thuật. Tuy nhiên cũng có thể là mẫu người có bản tính vô tư hay hoang dă.

Ngón út tượng trưng cho sự thông minh,tài năng trong lănh vực giao tế. kỹ thuật cũng như trong lănh vực thương măi.

- Đầu ngón tṛn --> có tài, khéo léo.

- Ngón cong về phía sau --> hay ṭ ṃ, lắm chuyện.

- Đầu ngón chè bè --> có sáng kiến, hoạt động nhiều lợi lộc, dễ rung cảm

- Ngón dài --> quan sát giỏi, sáng trí, giỏi xă giao. Nếu ngắn th́ ngược lại

- Lóng thứ hai mỏng mănh --> cờ bạc, tham lam

- Lóng thứ hai dài --> giỏi thương măi, lư lẽ

- Lóng chót dài --> có tài hùng biện, xảo trá. Nếu dày th́ dâm, mỏng th́ tỉ mỉ.

 

Dạng Thể Ngón Tay

 

Ngón oằn èo, xiêu vẹo, lệch lạc: Người vị kỷ, không thành thật, tiểu tiết, khó phát triển nghề nghiệp.

Ngón nhọn: Người nhiều mộng ước, suy tư, lăng mạn, không thực tế nên khó thành công. Tuy nhiên là người có tài giao tế và dễ chiếm cảm t́nh người khác. Người có tánh cẩn thận, thông minh và uyển chuyển trong mọi hoàn cảnh. Có năng khiếu ngoại giao. Người tin tưởng nhiều về tôn giáo. Yêu thích những điều đẹp đẽ, có óc thẩm mỹ. Không có thứ tự trong suy nghĩ cũng như hành động. Có bệnh làm biếng kinh niên nhưng lại có một trực giác khá bén nhậy về mọi vấn đề.

Ngón vuông: Người thực tế và chọn những công việc có tính các thực dụng nên dễ thành công.Yêu thích triết học, ngăn nắp, hệ thống, khoa học xă-hội - có năng khiếu trong những kế hoạch kinh doanh. Không nhiệt tâm lắm nhưng có nhiều linh cảm và lư luận.

Ngón ṭe đầu: Người có tánh bê tha, không biết lo xa, thiếu óc thực tế nên khó thành công. Sống một cuộc đời tầm thường.

Ngón cứng: Người có nhiều tham muốn, độc tài, cứng rắn, hay tranh đua nên khó được cảm t́nh của những người chung quanh.

Ngón h́nh nón : Người lao động trí óc. Trau chuốt vẻ bề ngoài. Không thích những qui điều cứng nhắc. Có một tinh thần độc lập trong cách nghĩ cũng như trong hành động.

Ngón h́nh th́a : Người theo chủ nghĩa thực dụng, sống thực tế, hành động độc đoán. Thích chính trị , công việc quản trị và du lịch. Họ có tinh thần sáng tạo, lanh lẹ và nghị lực.

Ngón dài : Người siêng năng, ngăn nắp nên dễ thành công.

Ngón ngắn : Người hấp tấp, nóng nảy nên dễ bị thất bại.

Ngón mềm : Người dễ uyển chuyển theo thời nhu thuận hay do dự.

Ngón tṛn : Người nhân từ đại lượng hay do dự phân vân, không qủa quyết, hiền lành, điềm đạm, muốn yên phận.

Ngón láng không mấu gút : Người nổi danh về nghệ thuật.

Ngón có mấu gút : Người thích sưu tầm, nghiên cứu, thích lư luận, triết lư, sống về nội tâm, hay nghĩ lại, đắn đo.

Ngón chè bè hay h́nh cái bay : Người hay cáu, hấp tấp, cứng rắn. Nếu gân guốc, có mắt gút th́ đó là người nóng tính, tự cao. Nếu là người nữ th́ có thể trở thành gái măi dâm.

Góc 90 độ: Người quân b́nh ư chí trong hành động

Nhỏ hơn 90 độ: It có khả năng tư điều chỉnh trong sư thay đổi hoàn cảnh.

Lớn hơn 90 độ: Không thích nghe lời khuyên của kẻ khác.

 

Một bản ngă quân b́nh biểu thị qua ngón tay trỏ tiến cao đến phần đáy móng của ngón tay giữa như trong h́nh.

Một t́nh cảm ổn định biểu thị qua ngón tay áp út tiến cao đến phần đáy móng của ngón tay giữa như trong h́nh.

Một sự tự tin vững mạnh được biểu thị qua ngón tay trỏ tiến cao hơn phần đáy móng của ngón tay giữa. 

Sự bốc đồng và khả năng sáng tạo được biểu thị qua ngón tay trỏ tiến cao hơn phần đáy móng của ngón tay giữa. 

Một sự thiếu tự tin biểu lộ qua ngón tay trỏ không cao hơn phần đáy móng của ngón tay giữa.

Sự kiềm chế t́nh cảm được biểu thị qua ngón áp út không vượt cao quá phần đáy móng của ngón tay giữa.

Khi ngón tay giữa cao nghều so với các ngón c̣n lại nói lên một bản tính hăng say mănh liệt.

Khi ngón tay út có vị trí tách rời xa khỏi các ngón khác nói lên một bản tính độc lập và thẳng thắn. 

Mắt gút thứ nhất: Hay cải vă, đa sự, đa nghi, tự phụ. Nam giới gặp nhiều trở lực trong việc làm. Nữ giới v́ tự kiêu mà sinh hậu qủa tai hại.

Mắt gút thứ hai: Có óc thứ tự, tài ba, mưu trí dễ thành công.

 


01/03/2005 08:16:05 PM